Các định nghĩa và thuật ngữ

  1. Cọc: là một cấu kiện có chiều dài so với bề rộng diện ngang được đóng, ấn hay thi công tại chỗ vào lòng đất, đá để truyền tải trọng công trình xuống các lớp đất đá sâu hơn nhằm cho công trình xây dựng đạt yêu cầu của trạng thái giới hạn quy định.
  2. Cọc chiếm chỗ: là loại cọc được đưa vào lòng đất bằng cách đảy xâu ra xung quanh, bao gồm các loại cọc chế tạo được đưa xuống độ sâu thiết kế bằng phương pháp đóng ( được gọi là cọc đóng), ấn ( được gọi là cọc ép) và rung, hay loại cọc nhồi đổ tại chỗ mà phương pháp tạo lỗ được thực hiện bằng phương pháp đóng.
  3. Cọc thay thế: là cọc thi công bằng phương pháp khoan lỗ và sau đó lấp đày bằng vật liệu ( ví dụ cọc nhồi tại chỗ) hoặc đưa các loại cọc chế tạo sẵn vào.
  4. Cọc thí nghiệm: là cọc dùng để đánh giá sức chịu tải hoặc kiểm ta chất lượng cọc.
  5. Nhóm cọc: gồm một số cọc được bố trí gần nhau và cùng chung một đài cọc.
  6. Băng cọc: gồm những cọc được bố trí theo 1-3 hàng dưới các móng băng.
  7. Bè cọc: gồm nhiều cọc có chung một đài với kích thước lớn hơn 1010m.
  8. Đài cọc: là phần kết cấu để liên kết các cọc trong một nhóm cọc với công trình bên trên.
  9. Cọc đài cao: là hệ cọc trong đó đài cọc không tiếp xúc với đất.
  10. Cọc chống: là cọc có sức chịu tải chủ yếu do lực ma sát của đất tại mũi cọc.
  11. Cọc ma sát: là cọc có sức chịu tải chủ yếu do ma sát của đất tại mặt bên cọc.
  12. Lực ma sát âm: là giá trị lực do đất tác dụng lên thân cọc có chiều cùng với chiều tải trọng của công trình tác dụng lên cọc khi chuyển dịch của đất xung quanh cọc lớn hơn chuyển dịch của cọc.
  13. Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (Standard Penetration Test ): là thí nghiệm thực hiện trong hố khoan bằng cách đóng một ống mẫu có kích thước quy định vào lòng đất bằng lượng rơi tự do của một quả búa 65,5kg với chiều cao rơi búa là 76cm.
  14. Chỉ số NSPT: là chỉ số thu được từ thí nghiệm SPT, thể hiện bằng số nhát búa cần thiết để đóng được mũi xuyên vào đất khoảng 30cm.
  15. Sức chịu tải cực hạn: là giá trị chịu tải lớn nhất của cọc trước thời điểm xảy ra phá hoại, xác định bằng tính toán hoặc thí nghiệm.
  16. Sức chịu tải cho phép: là giá trị tải trọng mà cọc có khả năng mang được, xác định bằng cách chia sức chịu tải cực hạn cho hệ số an toàn quy định.
  17. Tải trọng thiết kế ( tải trọng sử dụng): là giá trị của tải trọng dự tính tác dụng lên cọc.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s